EIC – Elektronické Informační Centrum – Trung tâm thông tin điện tử là tên của dự án do nhóm kỹ sư người Việt nam, đang sống và làm việc tại Cộng hòa Séc, lập ra và thực hiện. Mục đích chính của dự án là : (1) Cung cấp các thông tin, đặc biệt là về pháp lý, và tư vấn pháp lý cho cộng đồng người Việt đang sống tại Séc, (2) Dịch và đăng tải những tin tức thời sự diễn ra tại CH Séc. Tất cả đều nhằm mục đích giúp đỡ cho quá trình hội nhập của người Việt Nam vào xã hội Séc và để từng cá nhân có thể tự mình giải quyết được những vấn đề nảy sinh tại đây. Ngoài ra, cũng cung cấp cho người Séc một số thông tin cơ bản về con người và đất nước Việt nam. Tin tức hoặc bài viết và ý kiến đóng góp cho trang web xin gửi về email: nguyendoantruong@seznam.cz.

Bài hai – Druhá lekce (Phần hai) - Danh từ trong tiếng Tréc

Bạn có biết, rằng chỉ cần độ 2000 ngàn từ vựng cùng với đôi chút hiểu biết về ngữ pháp, là bạn có thể nói khá trôi chảy một ngoại ngoại ngữ bất kỳ nào không?

II. Ngữ pháp

2.1 Danh từ trong tiếng Tréc được chia làm ba giốngGiống đực (mužský rod – maskulinum -M), giống trung (neutrální rod- neutrum - N) và giống cái (ženský rod – feminium -F). Khác với tiếng Việt, danh từ không có giống.

Ví dụ : (a) giống đực : Muž /mudz) – người đàn ông; Dům-ngôi nhà; Strom /s-t(ơ)-rôm/-cây; otec- bố, cha; dědeček – ông; obchod -cửa hàng. Ta thấy đa số danh từ có đuôi là phụ âm (b, c,d,m, n...)

(b) Giống trung : Okno/ốc-k(ơ)-nô/-cửa sổ; dítě/dí-che/-đứa trẻ con; bydliště/ bí-đ(ơ)-li-š- che/- nơi cư trú, nơi sống Ta thấy đa số danh từ có đuôi là O hoặc E(Ě)

(c) Giống cái : žena -người phụ nữ; matka-người mẹ, babička-bà; cibule/tsi-bu-le/-củ hành; Daň /đan-nh(ờ)/-thuế. Ta thấy đa số danh từ có đuôi là A, E hoặc phụ âm mềm (d´ - odpověd´; závět´, daň)

* Danh từ được phân thành số ít và số nhiều. (a) Nếu là 1 đơn vị – đó là số ít. Jedno okno (một cái cửa sổ); jeden muž (một người đàn ông); jedna žena – một người phụ nữ. Nếu từ 2 đơn vị trở lên – danh từ phải đổi sang số nhiều và có sự đặc biệt kèm theo.

Ở cách một/chủ thể/

Số ít – một đơn vị số nhiều (từ 2 đến 4 đơn vị) số nhiều (từ 5 đơn vị trở lên)

1 malé okno 2,3,4 malá okna 5, 6, 7 ...malých oken

1 vysoký muž 2,3,4 vysocí muži 5,6,7 ….vysokých mužů

1 hezká žena 2,3,4 hezké ženy 5,6,7 ….hezkých žen

 

Ghi nhớ : (1) Danh từ có giống nên tính từ ghép với nó cũng phải mang tính chất có giống theo nó

(2) Danh từ chia thành số ít và số nhiều

2.2 Tập đặt câu hỏi đơn giản với các từ Kdo/G(ơ)đô/ – ai; Kde/G(ờ)đe/– ở đâu, nơi nào; Kdy/G(ờ)đi/ – khi nào, lúc nào, bao giờ; Co/txo/- cái gì; Kolik/côlíck(ơ)/-bao nhiêu và tự trả lời.

Hỏi Trả lời

Kdo je to? /Ai đó?/ To je matka/đây là mẹ/

Kdo je tam?/ai ở đằng kia?/ Tam je otec/(người) đằng kia là bố/

Kdo to dělá?/ai làm việc này?/ Bratr to dělá/Anh,em trai làm cái đó/

Kdo kupuje v obchodě?/ai mua đồ trong cửa hàng/ Sestra kupuje boty v obchodu.

Kde je škola?/Trường học ở đâu?/ Škola je tam za rohem/ở đằng sau ngách phố kia

Kde pracujete vy?/Anh(các anh) làm ở đâu? Pracuji v Praze/tôi làm ở Praha

Pracujeme v továrně/Chúng tôi làm việc trong nhà máy

Kde máte doklady?/anh, chị có (để) giấy tờ ở đâu? (Câu cảnh sát hoặc nhân viên hải quan hay hỏi!)

Mám doklady v autě, doma, v kapse.../tôi để trong xe ô tô, ở nhà, ở trong túi...

Kde má obchod?/Nó (anh ta) có cửa hàng ở đâu?/ -

Má obchod v centru města/Nó (anh ta) có CH trong trung tâm tp/

Kdy koupíte byt?/Khi nào các anh(chị) mua căn hộ?

Až budeme mít peníze /Khi nào chúng tôi có tiền

Kdy přijde? Khi nào nó (ông ta) đến, tới?

On přijde v poledne (večer)/Nó (ông ta) đến vào buổi trưa (buổi tối).

Kdy se vrátíte domů?/Khi nào anh (chị) về nhà? (nếu là người Tréc hỏi người Việt thì cũng có nghĩa là: khi nào anh,chị về Việt nam?!)

Já se vrátím domů zítra ráno./Tôi sẽ về nhà sáng mai/

Já se vrátím domů za pět let/Tôi sẽ về nhà (Việt nam) sau 5 năm (nữa).

Kdy půjdete na svatbu?/Khi nào anh đi đám cưới?

Půjdu tam v 7 hodin /Tôi sẽ đi đến đó lúc 7 giờ.

Co je to?/Đây là cái gì? - To je kniha /đây là quyển sách/

Co je tamhle?/Cái gì ở đằng kia thế? - Tam je osobní auto/đằng kia là chiếc xe con/

Co máte tady? Anh, chị có cái gì chỗ này(ở đây)? - Nemám tady nic /Tôi chẳng có gì ở đây cả.

Co chcete? Anh, chị muốn gì, cần gì? - Potřebuji koupit léky/Tôi muốn mua thuốc tân dược.

Potřebuji se na něco zeptat /Tôi cần hỏi cái này.

Kolik je hodin?/Mấy giờ rồi? - Je 8 hodin ráno /(Bây giờ) là 8 giờ sáng

Kolik máte dětí?/Anh, chị có mấy con?

Máme tři děti, jednoho syna a dvě dcery /Chúng tôi có ba con, một con trai và hai con gái.

Kolik je vám let?/Anh, chị bao nhiêu tuổi rồi?

Je mi 25 (Dvacetpět)/Tôi hai nhăm tuổi.

Kolik kusů chcete? Anh, chị cần bao nhiêu đơn vị/cút (hàng)?

Já beru (koupím, potřebuji) jeden kus, dva kusy, pět kusů/Tôi lấy (mua, cần) một cút, hai cút, năm cút.

Cũng bằng hình thức này, các bạn tự đặt câu hỏi và viết ra câu trả lời. Dùng vốn từ đã có trong phần một và cả phần hai này.

Sau khi viết ra, hãy cố gắng tự đánh vần và đọc cho trôi chảy.

Elektronické Informační Centrum, zkratka : EIC, je název projektu skupiny vietnamských inženýrů, kteří žijí a pracují tady v ČR. Hlavní obsahy tohoto projektu jsou : (1) poskytovat informace, zejména právní, současně s provozováním poradny, určené vietnamským občanům žijícím v ČR; (2) Překládat a zveřejnit aktuální články z českého jazyka do vietnamského; Cílem tohoto projektu je pomoci vietnamským občanům v procesu integrace do české společnosti, aby mohl každý jedinec sám vyřešit vzniklé záležitosti v prostředí českém. Mimo to poskytuje zájemcům z české strany nějaké užitečné informace o Vietnamu a jeho lidech. Všechny otázky nebo články a připomínky ohledně EIC, prosíme, zašlete na mailovou adresu : nguyendoantruong@seznam/cz nebo eic2011@seznam.cz