EIC – Elektronické Informační Centrum – Trung tâm thông tin điện tử là tên của dự án do nhóm kỹ sư người Việt nam, đang sống và làm việc tại Cộng hòa Séc, lập ra và thực hiện. Mục đích chính của dự án là : (1) Cung cấp các thông tin, đặc biệt là về pháp lý, và tư vấn pháp lý cho cộng đồng người Việt đang sống tại Séc, (2) Dịch và đăng tải những tin tức thời sự diễn ra tại CH Séc. Tất cả đều nhằm mục đích giúp đỡ cho quá trình hội nhập của người Việt Nam vào xã hội Séc và để từng cá nhân có thể tự mình giải quyết được những vấn đề nảy sinh tại đây. Ngoài ra, cũng cung cấp cho người Séc một số thông tin cơ bản về con người và đất nước Việt nam. Tin tức hoặc bài viết và ý kiến đóng góp cho trang web xin gửi về email: nguyendoantruong@seznam.cz.

tự học tiếng Tréc - Bài ba (Phần 3) – Třetí lekce (3.část)

Bạn có biết, rằng tại sao trẻ em lại học ngoại ngữ nhanh hơn người đứng tuổi không?

- Lý do khá đơn giản – chúng cứ nhại lại và học thuộc lòng các câu nói mà không cần để ý đến cấu trúc ngữ pháp !)

Hãy cố học thuộc lòng những câu „cửa miệng“ dưới đây.

1-Dobrý den! Prosím vás, mohl byste mi dát tamtu krásnou košili.

/đố-bơ-rii đèn! Mô-hờlờ-bi-x-te mi đa-át tam-tu k-raa-x-nâu kô-si-li/ – Chào ngày tốt lành (có thể hiểu là chào ông, bà, anh chị...cũng được), ông/bà ...có thể (làm ơn) đưa cho tôi cái áo sơ mi đẹp kia không.

2- Je to moc malé (velké, dlouhé, krátké) – Nó quá bé (lớn, dài, ngắn)

/i-e tô mố ts ma-lee (ve-lờ-kee, đ-lâu-hee, k-raa-tơ-kee)

3-Nemáte náhodou nějakou jinou?(něco jiného?)

/ Ne-maa-te naa-hốt-đâu nhe-iakâu-in-nâu? (nhe-tso in-nee-hô?) - Chẳng hay ông /bà/ có còn cái nào khác không (cái gì khác nữa không)

4-Já mám rád/ ráda modrou (červenou, fialovou, zelenou, černou, bílou, žlutou) barvu.

/i-aa maam raa -đ, raa-đa mốt-đ-râu (tre-rờ-ven-nâu, fi-a-lô-vâu, ze-len-nâu, tre-rờ-nâu, bii-lâu, dz-lu-tâu) ba-rờ-vu/ - Tôi thích (yêu) màu xanh biển (đỏ, tím, xanh lá cây, đen, trắng, vàng).

* ghi nhớ : đàn ông nói - já mám rád... còn phụ nữ thì nói – já mám ráda...

5- Potřebuji trochu víc, přidejte to, prosím!

/Pốt-t-ře-bui-i t-ro-chu vii-ts, pơ-ři-đây-te to, pơ-rô-siim! Tôi cần thêm chút nữa, xin ông cho thêm vào.

6- Potřebuji trochu míň, uberte to, prosím!

/Pốt-t-ře-bui-i t-ro-chu miin-nhơ, u-be-rơ-te tô, p-rô-siim/Tôi cần ít hơn một chút nữa, xin ông bớt nó đi cho.

7- Kde můžu tyhle šaty, kalhoty, boty zkoušet?

/Gờ-đe muu-dzu ti-hơ-le sa-ti, ka-lơ-hô-ti, bốt-ti s-kâu-sét-t?/ Tôi có thể thử bộ váy, chiếc quần dài, đôi giày này ở đâu?

8-Máte už nové zboží? čerstvé ovoce a zeleniny?

/maa-te u-dz nô-vee z-bô-dzii, tre-rơ-sơ-tơ-vee ô-vốt-tse a ze-len-nhin-ni?/

ông, bà đã có hàng mới chưa? Có hoa quả và rau (xanh) tươi không?

9- Já chci 1 kilo libové maso, (0,5) půl kila bůček a 2 kila krkovice, tučné ne!

/i-aa khờ-tsi ki-lô li-bô-vee ma-xô, puu-lơ ki-la buu-trếc -k a đ-via ki la kơ-rơ-kô-vít-tse, tu-trờ-nee – ne! - Tôi cần một cân thịt nạc, nửa cân thịt ba chỉ và hai cân thịt vai, đừng nhiều mỡ quá!

10-Kolik stojí u vás pomeranče, hrozna, banány ….?

/Kô-lík-k s-tô-ji u vát-x pô-me-ran-tre, hơ-rô-z-na, ba-naan-ny...?

Ông/bà bán cam, nho, chuối ... giá bao nhiêu?

11- Je to velmi levné (drahé, přiměřené)

I-e tô ve-lờ-mi lé-v-nee (đ-ra-hee, p-ři-mờ-nhe-řen-nee) – Giá quá rẻ (đắt, phải chăng)

12- Dám vám slevu 10%, 20% (nebo 100 Kč...)

/Đaam vaam s-le-vu đe-tsét pơ-rô-tsen-tơ, đ-va-tsét pơ-rô-tsen-tơ (ne-bô : s-tô kô-run )

(Tôi giảm giá cho ông/bà 10%, 20% (hay giảm 100 kô run)

13- Když (pokud) kupujete hodně, udělám vám dobrou cenu!

/Gờ-đi-đz (pô-kút) ku-pui-e-te hô-đ-nhe, u-dia-laam vaam đô-bờ-râu tsen-nu!/

Khi (nếu) ông/bà mua nhiều, tôi sẽ làm giá đẹp cho!

14-Jakou záruku máte na tyhle boty?

/i-ắc-kâu zaa-ru-ku maa-te na ty-hờ-le bô-ty?/ Đôi giày này được bảo hành thế nào?

15- Můžu objednat u vás zboží (bundu, kabát...) na příští týden (na sobotu, na neděli...)

/Muu-dzu u vaa-x ô-biết-đ-nát-tz-bô-dzii (bun-đu, ka-baat..) na pơ-řii-s-tii ty-đen (na-xô-bô-tu, na ne-dia-li...) - tôi có thể đặt hàng (áo bu dông, áo khóac dài...) ở chỗ ông/bà cho tuần tới (đến thứ bảy, đến chủ nhật lấy) được không?

16- Váš obchod je malý ale čistý a máte hodně zboží.

/vaa-s ốb-khốđ i-e ma-lyy a-le trii -x-tyy a maa-te hốđ-nhe z-bô-dzii/- Cửa hàng của anh/chị tuy nhỏ nhưng sạch sẽ và có nhiều hàng hóa.

17-Kde (od koho) kupujete zboží?

/gờ-đe (ốđ kô-hô) ku-pui-e-te z-bô-dzii?/ - anh/chị mua hàng ở đâu (của ai)?

18-Já to mám (kupuji) od Makkra, od velkobchodu v Praze, v Brně...

/I-aa tô maam ốđ Mắc-k-ra, ốđ ve-lơ-kô-ôb-khốt-đu f Pơ-ra-ze, f Bơ-r-nhe.../ Tôi có (chúng), tôi mua chúng từ makrro, từ các quầy bán buôn ởPraha, ở Brno

19 – Máte tady kvalitní zboží ( značkové zboží, falzifikáty)...

/maa-te ta-đi k-va-lít-t-nhii z-bô-dzii (z-na-tr-kô-vee, fa-l-zi-fi-kaat-ty)...

Anh/chị có hàng hóa chất lượng (hàng hiệu, hàng giả)...

20- Děkuji vám za nákup a přid´te zas. Nashledanou!

/Dia-kui-i vaam za naa-kúp-p a po-ři -d-te za-x. Na-x-khờ-le-đa-nâu!/

Cám ơn ông/bà đã mua hàng và mong ông/bà lại đến. Hẹn gặp lại!

(Với hai mươi câu mẫu này, bạn có thể nói chuyện khá „tốt“ với người bán hàng hay người mua hàng. Chỉ cần bạn thêm từ vựng vào các câu thích hợp....)

Ks. Nguyễn Kim Phụng

 

Elektronické Informační Centrum, zkratka : EIC, je název projektu skupiny vietnamských inženýrů, kteří žijí a pracují tady v ČR. Hlavní obsahy tohoto projektu jsou : (1) poskytovat informace, zejména právní, současně s provozováním poradny, určené vietnamským občanům žijícím v ČR; (2) Překládat a zveřejnit aktuální články z českého jazyka do vietnamského; Cílem tohoto projektu je pomoci vietnamským občanům v procesu integrace do české společnosti, aby mohl každý jedinec sám vyřešit vzniklé záležitosti v prostředí českém. Mimo to poskytuje zájemcům z české strany nějaké užitečné informace o Vietnamu a jeho lidech. Všechny otázky nebo články a připomínky ohledně EIC, prosíme, zašlete na mailovou adresu : nguyendoantruong@seznam/cz nebo eic2011@seznam.cz