EIC – Elektronické Informační Centrum – Trung tâm thông tin điện tử là tên của dự án do nhóm kỹ sư người Việt nam, đang sống và làm việc tại Cộng hòa Séc, lập ra và thực hiện. Mục đích chính của dự án là : (1) Cung cấp các thông tin, đặc biệt là về pháp lý, và tư vấn pháp lý cho cộng đồng người Việt đang sống tại Séc, (2) Dịch và đăng tải những tin tức thời sự diễn ra tại CH Séc. Tất cả đều nhằm mục đích giúp đỡ cho quá trình hội nhập của người Việt Nam vào xã hội Séc và để từng cá nhân có thể tự mình giải quyết được những vấn đề nảy sinh tại đây. Ngoài ra, cũng cung cấp cho người Séc một số thông tin cơ bản về con người và đất nước Việt nam. Tin tức hoặc bài viết và ý kiến đóng góp cho trang web xin gửi về email: nguyendoantruong@seznam.cz.

Bài bốn – Čtvrtá lekce (Phần2) - Học tiếng Tréc theo ks NKP

II. Chia động từ ở thời quá khứ

Với tiếng Việt, khi nói về quá khứ ta chỉ cần thêm từ „Đã“ là xong – Tôi đã làm cái đó; Tôi đã ở đó; Các bạn đã đi xem trận bóng đá vv...Với tiếng Tréc, động từ chính phải chia theo ngôi thứ và được biến đổi đuôi.

Ta chỉ việc bỏ đuôi T đi và thay vào đó bằng chữ L (LA, LO) (cho số ít) và LI/LY/LA cho số nhiều - tùy theo giống của danh từ làm chủ ngữ trong câu và ứng với các ngôi thứ (của đại từ nhân xưng) mà thêm vào đó động từ BÝT – đã được chia ở thì hiện tại- Riêng ở ngôi thứ ba không phải cho thêm động từ Být này vào.

Công thức : Chủ từ + být (đã chia)+động từ (đã đổi đuôi)

Ví dụ :

2.1 : Động từ thường: Dělat, Prodávat, Chodit, Vidět

jsem dělal / pracoval v továrně. (Tôi đã làm việc trong nhà máy)

Ty jsi viděl (viděla) tento film (Bạn đã xem phim đó rồi)

My jsme hledali to všude ale nenašli (Chúng tôi đã đi tìm cái đó ở khắp nơi mà không thấy)

Vy jste koupili dárky pro děti ve škole. (Các anh đã mua quà cho lũ trẻ ở trong trường học)

Ghi nhớ : Ở ngôi thứ ba – số ít cũng như số nhiều – động từ Být đã bị bỏ qua!!!

On chodil často sem na nákup (Nó đã thường xuyên đến đây mua hàng)

Ona hledala pomocnou práci v rodině (Cô ta đã đi tìm công việc phụ giúp trong gia đình)

Ono (dítě) plakalo celou hodinu. (Đứa bé đã khóc cả tiếng đồng hồ)

Oni prodávali nějakou dobu u hranice. (Họ đã một thời bán hàng ở vùng biên giới)

Ony (Ty ženy) pracovaly i v sobotu minulý týden.(Những người phụ nữ đã làm việc cả vào ngày thứ bảy tuần trước.)

2.2 Động từ Být – vừa đóng vai trò động từ chính, vừa đóng vai trò trợ động từ

jsem byl/byla v Praze (Tôi đã từng có mặt/sống/ở Praha)

Byl jsi na té soutěži minulý rok? (Anh có dự/có mặt ở cuộc thi đó năm ngoái không?)

On byl tam (Nó đã ở đó)

Ona byla mezi vítězkami. (Cô ta đã ở trong nhóm những người thắng cuộc)

Ono (dítě) bylo moc hlučné (Đứa bé đó đã quá ồn ào-mất trật tự)

My jsme byli na procházce v té chvíli. (Chúng tôi đã đi dạo vào thời điểm đó)

Vy jste udělali všechny úkoly. (Các bạn đã làm xong mọi công việc/nhiệm vụ)

Oni přišli včas. (Họ đã đến đúng lúc /kịp thời)

2.3 Trong câu có trợ động từ – chỉ chia các trợ động từ + động từ Být (đã chia)+ động từ chính để nguyên thể.

2.3.1 Muset – phải (làm gì đó – bắt buộc, nghĩa vụ)

Já jsem musel to dělat – Tôi đã phải làm điều đó/việc ấy.

Musel jsi jít k doktorovi minulý týden? – Tuần trước anh đã phải đến chỗ bác sĩ à?

Musel (on) odjet do Vietnamu kvůli nemoci matky – Anh ta đã phải về Việt Nam vì mẹ bị ốm.

Museli jsme hledat jiné pracovníky pro tuto práci – Chúng tôi đã phải tìm những người lao động khác cho (vào làm) công việc đó.

Museli jste uzavřít smlouvu s touto firmou z nouze – Các anh đã phải ký kết hợp đồng với công ty đó trong thế bí (hòan cảnh bức bách)

Museli uklízet celou halu kvůli bombové hrozbě. Họ đã phải dọn sạch (kể cả đuổi hết người ra) cả gian sảnh vì nguy cơ có bom đặt (ở đó)

2.3.2 Moci/moct – có thể/được phép

Nemohl jsem jít na tu svatbu - Tôi đã không thể đến dự đám cưới đó được

Ty jsi mohl jet na ten zápas -Cậu đã có thể đi xem/đi dự trận đấu đó

Ona nemohla přijít kvůli nemoci dítěte – Cô ta đã không đến được vì con (cô ta) bị ốm

My jsme mohli zachránit mnoho lidí z té postižené oblasti – Chúng tôi đã có thể cứu giúp được nhiều người ở vùng bị nạn

Vy jste mohli pomáhat ostatním splnit úkoly – Các anh đã có thể (điều kiện) để giúp đỡ những người còn lại hòan thành nhiệm vụ

Oni nemohli to dělat kvůli špatnému počasí. Họ đã không thể làm việc đó vì thời tiết xấu

 

Elektronické Informační Centrum, zkratka : EIC, je název projektu skupiny vietnamských inženýrů, kteří žijí a pracují tady v ČR. Hlavní obsahy tohoto projektu jsou : (1) poskytovat informace, zejména právní, současně s provozováním poradny, určené vietnamským občanům žijícím v ČR; (2) Překládat a zveřejnit aktuální články z českého jazyka do vietnamského; Cílem tohoto projektu je pomoci vietnamským občanům v procesu integrace do české společnosti, aby mohl každý jedinec sám vyřešit vzniklé záležitosti v prostředí českém. Mimo to poskytuje zájemcům z české strany nějaké užitečné informace o Vietnamu a jeho lidech. Všechny otázky nebo články a připomínky ohledně EIC, prosíme, zašlete na mailovou adresu : nguyendoantruong@seznam/cz nebo eic2011@seznam.cz