EIC – Elektronické Informační Centrum – Trung tâm thông tin điện tử là tên của dự án do nhóm kỹ sư người Việt nam, đang sống và làm việc tại Cộng hòa Séc, lập ra và thực hiện. Mục đích chính của dự án là : (1) Cung cấp các thông tin, đặc biệt là về pháp lý, và tư vấn pháp lý cho cộng đồng người Việt đang sống tại Séc, (2) Dịch và đăng tải những tin tức thời sự diễn ra tại CH Séc. Tất cả đều nhằm mục đích giúp đỡ cho quá trình hội nhập của người Việt Nam vào xã hội Séc và để từng cá nhân có thể tự mình giải quyết được những vấn đề nảy sinh tại đây. Ngoài ra, cũng cung cấp cho người Séc một số thông tin cơ bản về con người và đất nước Việt nam. Tin tức hoặc bài viết và ý kiến đóng góp cho trang web xin gửi về email: nguyendoantruong@seznam.cz.

Back Luật pháp / Zákony | Tin luật pháp | Bạn cần biết / Nutno znát | Hệ thống tính điểm phạt giao thông- Bodový systém

Hệ thống tính điểm phạt giao thông- Bodový systém

Lời nói đầu : Hệ thống tính điểm cho bằng lái xe hiện nay tại CH Séc được đưa vào áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2006 trên cơ sở luật số  411/2005 Sb. và  226/2006 Sb., được  cụ thể hóa bằng luật số  361/2000 Sb., về giao thông đường bộ. Mỗi một tấm bằng lái xe sạch ( theo các qui định nêu trên ) có konto- tài khỏan điểm bằng O và chủ nhân của nó, nếu trên TK này đạt được số 12 điểm này, sẽ bị tạm giữ bằng lái một năm. Sau khi hết thời hạn giữ bằng, người này sẽ phải đi thi lại rồi  mới được quyền nhận lại bằng lái xe của mình. Nếu trên „tài khỏan“ bạn đã có một số điểm nhất định ( ví dụ 8 điểm chẳng hạn) và thời điểm bị phạt lần cuối cùng là 01.10.2009, nhưng từ ngày đó cho đến ngày 1.10.2010 bạn không vi phạm một lần nào nữa, bạn sẽ được „trừ „ từ tài khỏan đi 4 điểm (như vậy bạn sẽ chỉ còn 4 điểm như trong ví dụ nói trên ).

Các qui tắc chung :

  • Nếu trên TK ( tài khỏan) điểm bạn có 12 điểm, bạn sẽ bị thu bằng LX
  • Phòng giao thông ( thuộc ủy ban xã), nơi cấp bằng LX cho bạn, ghi lại hiện trạng điểm số trong vòng 5 ngày từ khi nhận được thông báo ( từ cảnh sát ) các thông tin về việc phạt vi cảnh( giao thông) hay các quyết định trừng phạt (do tòa án hay ban kỷ luật của ủy ban đưa ra )
  • Người lái xe, trên cơ sở đệ đơn yêu cầu ( có trả lệ phí) có quyền được nhận bản trích lục „bảng điểm“ của mình. Chú ý : Phòng giao thông tại các ủy ban không có trách nhiệm thông báo cho bạn biết những thay đổi về tình trạng điểm trên tài khỏan điểm.
  • Sau một năm không vi phạm, TK điểm được trừ đi 4 điểm. Năm tiếp theo nếu không vi phạm lại được trừ tiếp 4 điểm nữa.
  • Nếu 3 năm liền không vi phạm, chắc chắn TK điểm của bạn sẽ „sạch bóng“ - không có điểm nào!
  • Nếu người lái xe bị án „cấm lái xe“ và trên TK có các điểm phạt, thời hạn để tính trừ điểm là từ ngày kết thúc án phạt cấm lái xe kia.
  • Người lái xe phải được thông báo không chậm trễ khi đạt được 12 điểm phạt ( Phòng giao thông của ủy ban xã có trách nhiệm làm việc này )
  • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo đủ 12 điểm vào tay, bạn phải đem nộp bằng lái xe ( Tất nhiên nếu không có kiện cáo, kháng nghị gì. )
  • Điều kiện để xin lại bằng lái chính là việc phải thi lại lái xe ( lý thuyết và thực hành )

Bảng tính điểm cụ thể cho các vi phạm giao thông

( được đưa ra theo các điều luật đã trích dẫn ở trên )


Điều luật

Hành vi vi phạm

Điểm

Phạt tại chỗ

Phạt hành chính (kô run)

Cấm lái

(tháng)

§ 22/1a) 1.

Lái chiếc xe không gắn biển đăng ký

0

0

5000–10000

6-12m.

§ 22/1a) 1.

Lái chiếc xe gắn biển số khác với biển mà xe này được cấp

4

0

5000–10000

6-12m.

§ 22/1a) 2.

Lái chiếc xe mà biển số của nó bị che khuất, không nhìn thấy rõ ràng, bị sửa đổi hoặc bị “gắn” vào chỗ khiến không thấy được hoặc khó đọc được nó.

0

0

5000–10000

6-12m.

§ 22/1a) 3.

Lái chiếc xe có tình trạng kỹ thuật không đáp ứng tiêu chuẩn luật  một cách nghiêm trọng và vì vậy có thể trực tiếp gây nguy hiểm cho  những người khác tham gia  vào giao thông công cộng

5

0

5000–10000

6-12m.

§ 22/1b)

Uống rượu hoặc sử dụng các chất kích thích thần kinh( thuốc phiện) rồi lái xe :
Mức a) nồng độ rượu hoặc thuốc phiện trong máu trên 0,3 phần ngàn
Mức b)  nồng độ rượu hoặc thuốc phiện trong máu từ 0,3 phần ngàn trở xuống

a-6
b-3

0

10000–20000

6-12m.

§22/1c)
§201 TZ.

Lái xe trong tình trạng không phù hợp, gây ra bởi người LX đã sử dụng rượu hoặc thuốc phiện trước ( và trong khi ) lái xe

7

0

25 000–50 000
tù đến 3 năm theo luật HS

1-2 năm
có thể bị cấm LX từ 1 đến 10 năm theo LHS

§22/1d)

Không chấp hành yêu cầu thử rượu( thổi bóng hơi) hoặc thử máu – điều 3f)

7

0

25000–50000

1-2 năm

§ 22/e) 1.
§ 180d TZ

Lái xe mặc dù chưa có bằng lái hoặc bằng lái không đúng chức năng ( ví dụ : có bằng B nhưng lái xe có tải trọng trên 3,5 tấn )

7

0

25 000–50 000
+ tù đến 1năm hoặc án phạt tiền tại tòa

1-2 năm
có thể bị cấm LX từ 1 đến 10 năm theo LHS

§ 22/1e) 2.

Lái xe mặc dù đã bị thu bằng lái

6

0

5000–10000

6-12m.

§ 22/1e) 3.

Lái xe chuyên nghiệp nhưng thiếu chứng chỉ của người LX chuyên nghiệp

5

0

5000–10000

6-12m.

§ 22/1e) 4.

Lái xe ( chuyên nghiệp) nhưng thiếu chứng nhận của bác sĩ về việc là có tình trạng sức khỏe phù hợp cho lái xe theo qui định của luật

5

0

5000–10000

6-12m.

§ 22/1e) 5.

Người lái xe, dù có bằng EU, bằng do nước khác( ngoài khối EU) cấp, bằng quốc tế ( do nước khác cấp), nhưng đã bị cấm lái xe có động cơ trên lãnh thổ CH Séc

0

0

25000–50000

1-2 năm

§ 22/1f) 1.

Vừa lái xe vừa cầm ( nắm, giữ) trong tay điện thoại hay các loại bộ đàm khác

3

1000

1500–2500

---

§ 22/1f) 2.

Vượt quá tốc độ cho phép theo luật hoặc theo biển báo : ở trong địa phận làng xã quá 40 km/h và ở ngoài địa phận làng xã quá 50 km/h

5

0

5000–10000

6-12m.

§ 22/1f) 3.

Vượt quá tốc độ cho phép theo luật hoặc theo biển báo : ở trong địa phận làng xã quá 20 km/h và ở ngoài địa phận làng xã quá 30 km/h

3

2500

2500–5000

1–6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1f) 4.

Vượt quá tốc độ cho phép theo luật hoặc theo biển báo : ở trong địa phận làng xã dưới 20 km/h và ở ngoài địa phận làng xã dưới 30 km/h

2

1000

1500–2500

---

§ 22/1f) 5.

Không dừng xe tại các chỗ theo qui định ( đèn đỏ, biển báo STOP hay theo lệnh của người điều khiển giao thông)

5

2500

2500–5000

1–6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1f 6.

a) Không nhường đường để người đi bộ đi qua đường an tòan tại các vạch cho người đi qua đường
b) không dừng xe trước các vạch cho người đi bộ đi qua đường theo qui định bắt buộc
c) Khi rẽ ( phải – trái) gây nguy hiểm cho người đi bộ tại các vạch cho người đi bộ qua đường trong hướng rẽ đó. 
d) gây nguy hiểm cho người đi bộ khi rẽ từ đường lộ sang những chỗ nằm ngoài mặt đường, hoặc khi từ những chỗ này nhập vào đường lộ  hoặc khi lùi xe

a - 4
b - 3
c - 4
d - 4

2500

2500–5000

1–6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1f) 7.

Vượt xe khác trong những trường hợp bị luật cấm

6

0

5000–10000

6–12 m.

§ 22/1f) 8.

Không nhường đường ( ưu tiên) cho xe khác theo luật qui định

4

2500

2500–5000

1 – 6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1f) 9.

Vượt đường tàu hỏa dù bị cấm theo luật ( đèn đỏ hay có barie chặn )

6

2500

2500–5000

1 – 6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1f) 10.

Quay đầu xe, lùi xe hoặc đi vào làn đường ngược chiều khi chạy trên xa lộ hoặc đường dành riêng cho xe có động cơ ( đường cao tốc )

6

0

5000–10000

6–12 m.

§ 22/1f) 11.

Đỗ hoặc dừng xe ( trái phép ) trên chỗ dành cho ngươqfi tàn tật ( biển số có ký hiệu O1 )

0

0

5000–10000

--

§ 22/1g)

Vi phạm qui tắc “hạn chế sự đi lại của chủng loại xe theo luật”

2

2500

2500-5000

1–6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1h)

Gây tai nạn giao thông và làm ảnh hưởng đến sức khỏe người khác

0

0

25000-50000

1-2 năm

§ 224/1,2,3 TZ

Vi phạm luật GT và gây tai nạn khiến người khác bị chết hoặc bị thương tật nặng

7

0

Tù đến 10 năm

1-10 năm

§ 22/1i)

Vi phạm luật GT và gây tai nạn, trong đó thiệt hại trên các xe bị tai nạn và hàng hóa chuyên chở  vượt quá  100 000 Kč

0

0

2500-5000

1–6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1j)

Vi phạm luật GT và gây tai nạn, trong đó thiệt hại trên các xe bị tai nạn và hàng hóa chuyên chở  từ  100 000 Kč trở xuống hoặc gây ra thiệt hại cho tài sản công cộng, không chịu dừng xe ngay sau khi gây tai nạn, không chịu trao đổi giấy tờ đển ghi biện bản, không chịu lập biên bản tai nạn giao thông, rời khỏi chỗ gây tai nạn mà không được phép, không quay lại chỗ gây tai nạn ngay sau khi (bản thân) được cấp cứu hoặc sau khi đi gọi người giúp đỡ  và báo tai nạn

3

0

2500-5000

1–6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1k)

Gây tai nạn chết người hoặc khiến người khác bị thương hoặc thiệt hại về tài sản trên 100 000 Kč ( cả xe tham dự tai nạn lẫn hàng hóa chuyên chở ), hoặc gây thiệt hại cho tài sản công cộng ( trang thiết bị của đường, biển báo, hệ thống đèn điều khiển …), không chịu dừng xe ngay sau khi gây tai nạn,   không thông báo tai nạn cho cảnh sát, rời khỏi chỗ gây tai nạn mà không được phép, không quay lại chỗ gây tai nạn ngay sau khi (bản thân) được cấp cứu hoặc sau khi đi gọi người giúp đỡ  và báo tai nạn

7

0

2500-5000

1–6 m.
(nếu vi phạm từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng liền ).

§ 22/1l)

Vi phạm luật qua các hành vi khác với những điều được nêu ra từ điều a đến điều k,

0

Đến  2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Gây nguy hiểm cho lái xe khác khi đi chuyển làn chạy xe ( đi từ làn đường này sang làn khác )

3

đến 1500

1500-2500

---

§ 22/1l)

Đi xe trái phép trên giải đường tàu điện

2

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Không cài dây an tòan khi chạy xe ( với xe máy : không đội mũ BH)

2

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Không dùng ghế ngồi cho trẻ em hoặc thắt dây an tòan cho chúng theo điều § 6 luật số 361/2000 Sb.

2

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Không đánh dấu vật cản do mình gây ra trên đường

2

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Đi xe không động cơ trái phép trên xa lộ và đường cao tốc hoặc đòan xe đi trên các đường này không đạt được tốc độ chay theo qui định  ( 80 km/giờ ở đoạn đường bằng phẳng ) theo điều§ 35 khỏan 1 luật số 361/2000 Sb.

1

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Đi trái phép trên làn đường ưu tiên, dành riêng

1

do 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Vi phạm điều § 32 luật  361/2000 Sb. Về bật đèn khi chạy xe

1

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Vi phạm các qui tắc giao thông như không chấp hành các lệnh cấm hoặc chỉ thị  (qua các biển báo ), ngoài ra còn vượt quá tốc độ cho phép cao nhất do lệnh/biển báo đưa ra,  biển báo cấm vượt, cấm dừng B 28, cấm đỗ  B 29)

1

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Sử dụng ánh sáng ( đèn ) cảnh báo màu xanh biển, đôi lúc được bổ xung còi hú, trái phép

1

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/1l)

Lái xe không /chưa được đăng ký dù việc đăng ký này là bắt buộc

4

đến 2000

1500-2500

---

§ 22/2)

Là người sử dụng/quản lý xe mà không biết rõ thân thế của người lái xe mà chính bản thân đã trao xe cho người đó lái

0

3000

5000-10000

---

§ 23/1f)

a) Là người lái xe khi bị kiểm tra  không phải là chủ nhân của những giấy tờ đã xuất trình, hoặc đưa ra những giấy tờ không có giá trị, hoặc không có đủ giấy tờ theo yêu cầu kiểm tra theo luật, không ghi rõ biên bản về thời gian lái xe, thời gian nghỉ an tòan và nghỉ ngơi ( với lái xe chuyên nghiệp )
b) Vượt quá thời gian dài nhất cho phép người lái xe được lái liên tục hoặc không thực hiện qui định về nghỉ giữa chặng ( an tòan ) theo luật
c) Không xuất trình biên bản/hồ sơ chạy xe ( thời gian lái xe, nghỉ an tòan, nghỉ ngơi hay hồ sơ chạy xe ) theo qui định luật – LX chuyên nghiệp

a-0
b-4
c-0

đến 5000

do 10000

---

§ 42 a/4c) z.č.13/1997 Sb.)

Chở hàng hóa vượt quá tải trọng cho phép qua kiểm tra ( cân xe ) - theo luật

3

Đến  5000

do 500000

---

 

 

Ngày 4.2.2011 quốc hội Séc đã thông qua luật giao thông mới, trong đó cớ sửa đổi một số quy định về tính điểm phạt.Ví dụ như lái xe gắn biển số khác với biển đã cấp sẽ không bị phạt 4 điểm. Lái xe nhưng không có chứng nhận của bác sĩ là có khả năng ,sức khỏe để điều khiển xe không bị phạt 5 điểm như trước.Ngược lại, tăng điểm phạt trong trường hợp vượt ẩu gây nguy hiểm cho người lái xe khác, điểm phạt tăng từ 3 lên 5. Hay sẽ bị phạt 4 điểm nếu không sử dụng ghế ngồi cho trẻ nhỏ. Ngoài ra có nhiều thay đổi mức phạt tiền...

Ks. Nguyễn Kim Phụng ( EIC)

Elektronické Informační Centrum, zkratka : EIC, je název projektu skupiny vietnamských inženýrů, kteří žijí a pracují tady v ČR. Hlavní obsahy tohoto projektu jsou : (1) poskytovat informace, zejména právní, současně s provozováním poradny, určené vietnamským občanům žijícím v ČR; (2) Překládat a zveřejnit aktuální články z českého jazyka do vietnamského; Cílem tohoto projektu je pomoci vietnamským občanům v procesu integrace do české společnosti, aby mohl každý jedinec sám vyřešit vzniklé záležitosti v prostředí českém. Mimo to poskytuje zájemcům z české strany nějaké užitečné informace o Vietnamu a jeho lidech. Všechny otázky nebo články a připomínky ohledně EIC, prosíme, zašlete na mailovou adresu : nguyendoantruong@seznam/cz nebo eic2011@seznam.cz